Văn bản hợp nhất quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và hệ thống mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ. Đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản.
Theo quy định, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn; mục đích đóng cửa mỏ; đặc điểm khu vực đóng cửa mỏ; hiện trạng và kết quả khai thác; khối lượng công việc, hạng mục công trình cần thực hiện; tiến độ, dự toán kinh phí và phương án tổ chức thi công. Đối với các loại khoáng sản đặc thù như nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên hoặc khoáng sản khai thác ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển, văn bản quy định lập phương án đóng cửa mỏ theo mẫu riêng, phù hợp với đặc điểm của từng loại hình khai thác.
Một trong những điểm đáng chú ý của Văn bản hợp nhất số 64/VBHN-BNNMT là quy định thống nhất hệ thống
19 mẫu văn bản
sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản, bao gồm các mẫu văn bản đề nghị, đề án, phương án, báo cáo kết quả thực hiện, biên bản kiểm tra, nghiệm thu, quyết định phê duyệt, quyết định đóng cửa mỏ và bản đồ trong hồ sơ đóng cửa mỏ. Việc chuẩn hóa các biểu mẫu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, giảm thời gian chuẩn bị hồ sơ và tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
Văn bản cũng yêu cầu việc đóng cửa mỏ phải gắn với mục tiêu bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, cải tạo và phục hồi môi trường, bảo đảm an toàn khu vực sau khai thác, thống kê đầy đủ trữ lượng khoáng sản đã khai thác và còn lại, đồng thời xác định phương án sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương. Các hạng mục đóng cửa mỏ phải được tính toán cụ thể về khối lượng, tiến độ, kinh phí, biện pháp thi công và giải pháp bảo đảm an toàn, hạn chế nguy cơ sạt lở, ô nhiễm môi trường, góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Bên cạnh đó, Văn bản hợp nhất số 64/VBHN-BNNMT cũng quy định rõ các nội dung chuyển tiếp đối với hồ sơ đã được tiếp nhận trước khi văn bản có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết; đồng thời hợp nhất đầy đủ các quy định đang còn hiệu lực, tạo điều kiện để các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân dễ dàng tra cứu, thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Việc ban hành Văn bản hợp nhất số 64/VBHN-BNNMT góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đóng cửa mỏ, bảo vệ tài nguyên, cải tạo môi trường sau khai thác và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững ngành khoáng sản ở Việt Nam.
Phạm Liên